vnr500

BẢNG XẾP HẠNG NĂM 2018
VNR500

CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG SẢN APROMACO

xếp thứ 156/500 Doanh nghiệp lớn nhất cả nước.

Chi tiết

 

Tiêu điểm

Thị trường phân bón Quốc tế tuần từ 25/ 2 – 03/03/2012

I/THỊ TRƯỜNG URÊ   Urê hạt trong:

Yuzhny: 405 – 410 đô/tấn fob                        Baltic: 395 – 405 đô/tấn fob

Trung Quốc: 370 – 380 đô/tấn fob                   Brazil: 420 – 425 đô/tấn cfr.

Urê hạt đục:

Vịnh Ả Rập: 430 – 543 đô/tấn fob                   Iran: 365 – 375 đô/tấn fob

Ai Cập: 505 đô/tấn fob                                                     Vịnh Mỹ: 502 – 573 đô/tấn cfr

Thị trường Ure Mỹ tăng. Sự gia tăng bất thường trong giá Ure của Mỹ bắt đầu vào giữa tháng 2 và tiếp tục cho đến tuần này, đạt đỉnh 525 đô/tấn fob tại Nola và kéo thị trường urea thế giới tăng. Tại Ai Cập giá Ure tăng thêm 40 đô/tấn ở mức 505 đô/tấn fob. Giá tại Yuzhny yêu cầu là 420 đô/tấn fob.

 

 

Tăng 130 đô/tấn trong 2 tuần. Thị trường Mỹ sẽ gia tăng trong vài tuần tới. Bên ngoài thị trường Mỹ, kinh doanh đã chậm lại khi giá tăng. Doanh số bán hàng tại biển Đen và Baltic ở mức 390 – 405 đô/tấn fob. Một số thương nhân có hàng đặt tại 400 – 410 đô/tấn fob tại biển Đen. Giá Ure hạt đục đạt 475 đô/tấn cfr ở Brazil.

Biểu đồ 1: Biểu đồ giá Ure

Tại FSU, Đông Âu:

Không có doanh số bán hàng mới diễn ra tuần này. Giá từ nhà sản xuất yêu cầu trên 420 đô/tấn fob. Một nhà thầu tư nhân đã bác bỏ mức 415 đô/tấn Giá cao nhất thanh toán cho đến nay là 41 đô/tấn fob.

Romania: Koch đã mua 25.000 tấn Ure của Rumani với mức giá gần 460 đô/tấn fob.

Baltic:

Uralchem: Đã bán 30.000 tấn Ure hạt trong cho St Peterburg ở mức 400 đô/tấn fob.

Châu Phi:

Ai Cập: Giá di chuyển trên 505 đô/tấn fob tron tuần này, cao hơn 40 đô/tấn so với tuần trước.

Helwan: Trammo trình giá thầu cao nhất và mua hàng tại 505 đô/tấn fob.

Alexfert: Được bán ra cho tháng 3 sau khi đồng ý 45.000 tấn Ure tuần trước với giá từ 455 – 465 đô/tấn fob.

Trung Đông:

Các nhà sản xuất AG đã bán hết Ure trong tháng. Giá lên đến 430 đô/tấn fob, giá tại vùng vịnh Mỹ đã tăng lên hơn 500 đô/tấn fob tuần này.

Châu Á:

Ấn Độ: Nhóm các Bộ trưởng đã đưa ra kế hoạch mới nhất để thuyết phục các công ty phân bón xây dựng các nhà máy Ure mới và thị trường Ure sẽ trở thành một thị trường tự do hoá ở Ấn Độ.

Thái Lan: Thị trường khá yên tĩnh. Giá vẫn còn thấp, sức mua tại chỗ vẫn ít. Có một lượng hàng Ure hạt đục từ hàng Iran về cung cấp khoảng 400 đô/tấn cfr. Thấp hơn 20 đô/tấn so với hợp đồng từ Malaysia và Trung Đông.

Trung Quốc: Giá trong nước tại các công ty là khoảng 2.100 nhân dân tệ/tấn. Ure Uzbek đang được cung cấp ra các cổng phía Bắc Trung Quốc với số lượng nhỏ 400 đô/tấn fob.

Việt Nam: Giá từ Hải Phòng và từ Phú Mỹ là 440 đô/tấn fob đóng bao.

Indonesia: Pursi tổ chức đấu thầu vào ngày 28/2 cho 30.000 tấn Ure hạt đục từ Bontang với giá thầu cao nhất là 455.05 đô/tấn fob.

Châu Mỹ:

Mỹ: Giá sàn cho Ure hạt đục là 485 đô/tấn fob tại Nola

Mexico: Các nhóm mua đã nhận cung cấp vào ngày 28/2 cho 30.000 tấn Ure hạt trong ở mức 442 đô/tấn cfr.

Brazil: Ameropa đã bán được 10.000 tấn Ure hạt trong đến ADM ở mức 420 đô/tấn cfr. Các thương nhân khác được cung cấp Ure hạt trong ở mức 430 – 435 đô/tấn cfr.

Ameropa cũng đã bán 25.000 tấn Ure hạt đục cho người mua từ Trung Đông giá là 475 đô/tấn cfr.

 

II/THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE

Giá DAP tại một số thị trường:

Vịnh Mỹ: 505 – 517 đô/tấn fob                         Baltic: 520 – 560 đô/tấn fob

Brazil: 540 – 545 đô/tấn cfr                               Trung Quốc: 600 – 610 đô/tấn cfr.

Giá DAP vẫn còn chịu nhiều áp lực trên toàn thế giới về nhu cầu giảm cả về cung cấp. Một loạt các nhà máy cắt giảm sản xuất, sự không chắc chắn về nhu cầu DAP của Ấn Độ. JPMC đã bán được hàng tại chỗ ở mức 540 – 554 đô/tấn cfr. DAP tại Hoa Kỳ cho thấy dấu hiệu của sự hồi sinh giá ở mức trên 440 đô/tấn fob tại Nola. Chi phí nguyên liệu giảm sẽ khuyến khích người mua nhiều hơn và đẩy giá xuống thấp hơn.

Biểu đồ 2: Biểu đồ giá DAP

 

Xuất khẩu Mỹ: PhosChem đã bán được 25.000 tấn DAP tới bờ biển phía tây châu Mỹ Latinh ở mức giá trở lại 517 đô/tấn fob tại Tampa. Giá cfr thanh toán khác nhau được báo cáo từ 540 – 547 đô/tấn cfr.


Argentina: Nidera đã mua 12.000 tấn DAP của Mỹ từ Trammo với mức giá là 540 – 547 đô/tấn cfr.

 

Ấn Độ: Hai giao dịch tại chỗ đã được ký kết trong tuần này, 55.000 tấn DAP từ OCP ở mức 550 – 554 đô/tấn cfr. JPMC bán hàng tại chỗ ở mức 540 đô/tấn cfr. Các thương nhân báo cáo hồ sơ dự thầu công ty khoảng 550 đô/tấn cfr.

Trung Quốc: Thị trường DAP trong nước tăng lên một chút. Nhu cầu của nông dân bắt đầu cho vụ mùa xuân. Giá DAP trong nước không thay đổi ở mức 3.100 – 3.200 nhân dân tệ/tấn. Giá MAP là không đổi 2.600 – 2.650 RMB/tấn. Sản xuất tiếp tục bị cản trở bởi thời tiết lạnh giá, mưa tuyết. 100.000 tấn TSP đã được đặt tại Indonesia với mức 405 – 415 đô/tấn fob.

Indonesia: Một số nhà nhập khẩu tư nhân với mức 435 – 445 đô/tấn cfr.

 

III/ THỊ TRƯỜNG POTASH

Giá spot tại một số nơi trên các thị trường:

Vancouver: 460 – 505 đô/tấn fob                                  FSU: 450 – 510 đô/tấn fob

Ấn Độ: 490 – 530 đô/tấn cfr                                                            Israel: 440 – 505 đô/tấn fob

Các chương trình phân bón đã được tổ chức ở Bắc Mỹ và châu Âu bởi thời tiết xấu và nông dân thận trọng về triển vọng kinh tế, nhưng tuần này đã có dấu hiệu cho thấy tình hình đang thay đổi. Một số nông dân Mỹ đã bắt đầu có sản phẩm và dự kiến sẽ tăng nhanh chóng nếu thời tiết tốt hơn.

Các cuộc đàm phán về giá hợp đồng cho MOP giao trong năm 2012 đã có bước tiến đáng kể tại Trung Quốc. Các tập đoàn mua của TQ đã gặp gỡ các vòng hội đàm với BPC. TQ là những nhà đàm phán thông minh và họ có thể có cảm giác rằng thời điểm nào là chín muồi để mua trước khi nhu cầu tăng ở các nơi. Sẽ có những thoả thuận đạt được tại Hội nghị châu Á FMB.

 

 

Ấn Độ: Thị trường tại Ấn Độ không có nhiều khả quan khi chính phủ đã không trả tiền trợ cấp MOP, và Ure nên người nông dân bị ảnh hưởng.

Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá MOP

 

 

Canada: Nhập khẩu nguyên liệu sẵn có, giá MOP ở mức 495 – 505 đô/tấn fob tại Nola.

Châu Mỹ Latinh: Giá MOP có thể đã giảm khoảng 520 – 530 đô/tấn cfr cho người mua lớn ở Brazil.

Brazil: Nhu cầu cho tháng 3 là rất nhiều. Giá thành ở mức 520 – 530 đô/tấn cfr

Mexico: BPC đã bán được 10.000 tấn MOP hạt cho lô hàng tháng 3 ở xung quanh mức 520 đô/tấn cfr.

Colombia: BPC cũng đã bán được 13.000 tấn MOP hạt cho lô hàng tháng 3 ở mức 520 đô/tấn cfr.

 

               

 

IV/THỊ TRƯỜNG SULPHUR

Giá hợp đồng Sulphur tại một số thị trường:

Vancouver: 195 – 198 đô/tấn fob    Vịnh Mỹ: 170 – 175 đô/tấn fob

Trung Quốc: 190 – 200 đô/tấn cfr    Trung Đông: 170 – 180 đô/tấn fob

 

Giá tại Trung Quốc di chuyển cao hơn. Người mua đã chấp nhận mức 205 đô/tấn cfr ở phía nam. Doanh số bán hàng cho thương nhân và các cảng phia bắc đã đạt được 210 đô/tấn cfr.

Các mức giá mới nhất cho trọng tải Saudi là 185 – 192 đô/tấn fob tương đương với 210 – 217 đô/tấn cfr.

Đã có doanh số bán hàng tại chỗ mới được thực hiện ở Trung Đông 185 – 192 đô/tấn fob tại Sadi.

Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giá spot sulphur

 

Ấn Độ: Giá cao hơn bán hàng tại chỗ tại Saudi, với giá tại Trung Đông hiện tại là 190 đô/tấn fob, cung cấp của Iran cho trọng tải ở Ấn Độ được dự kiến sẽ đạt 210 đô/tấn cfr cho tháng 3.


Saudi: Sau khi đấu thầu lưu huỳnh tổ chức vào tuần trước. Aramco giao dịch hoàn tất việc bán 40.000 tấn cho tháng 3 ở mức 190 đô/tấn fob tại Jubail.

Theo Apromaco

Tin liên quan