vnr500

BẢNG XẾP HẠNG NĂM 2018
VNR500

CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG SẢN APROMACO

xếp thứ 156/500 Doanh nghiệp lớn nhất cả nước.

Chi tiết

 

Tiêu điểm

TỔNG HỢP THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN CUỐI THÁNG 2/2019

Thị trường phân bón thế giới vẫn tiếp tục trầm lắng, nhu cầu thấp. Mặc dù tại một số khu vực hiện đang bắt đầu vào vụ nhưng giá UREA và DAP vẫn liên tục giảm. Tại thị trường trong nước nhu cầu tiêu thụ phân bón không cao và giá thấp do chịu ảnh hưởng chung của giá phân bón Thế giới.

Tại Lào Cai nhu cầu nhập khẩu phân bón đã có dấu hiệu chuyển biến tích cực do giá nhập bắt đầu hấp dẫn, tuy nhiên lượng nhập khẩu còn đang ở mức thấp. Dự đoán trong thời gian tới, trước nhu cầu tiêu thụ và sản xuất cho vụ Chiêm, thị trường phân bón sẽ có nhiều diễn biến tích cực.

Tại Lào Cai

Lượng hàng nhập khẩu trong kỳ tập trung chủ yếu vào mặt hàng Amoni clorua (NH4Cl) và Amonium sulphate (SA) do nguồn cung và giá cả đã được cải thiện trong nhưng tuần vừa qua.

Đối với mặt hàng DAP hiện tại các đơn vị nhập khẩu vẫn chưa nhiều.

Tình hình nhập khẩu các loại mặt hàng qua cửa khẩu Lào Cai như sau:

– Phân bón DAP tiếp tục được nhập khẩu với lượng hàng khoảng 400 tấn.

– Mặt hàng MAP tạm dừng nhập khẩu do các doanh nghiệp chưa ký Hợp đồng mới do nhu cầu tiêu thụ thấp.

– Mặt hàng NPK 16-44-4 tạm dừng nhập khẩu.

– Mặt hàng Lân trắng tạm dừng nhập khẩu do các đơn vị đã hết giấy phép nhập khẩu.

– Mặt hàng Amoni clorua giá cả giảm mạnh, các đơn vị đã ký kết hợp đồng mới và triển khai về hàng với lượng trong kỳ khoảng 4.000 tấn.

– Mặt hàng phân bón Amonium sulphate (SA) giá cả cũng đang có chiều hướng giảm nhẹ. Tuy nhiên lượng hàng nhập khẩu không nhiều do giá cả hiện tại vẫn chưa thể cạnh tranh trực tiếp với giá nhập khẩu tại Hải Phòng vì Hải Phòng có lợi thế về cước vận chuyển. Lượng nhập khẩu trong kỳ khoảng 1.500 tấn.

Giá đầu vào của một số mặt hàng theo hợp đồng thương mại tham khảo tại thời điểm cụ thể như sau:

Loại hàng Đơn giá NK
DAP Vân Thiên Hóa hạt xanh 64% bao tiếng Anh 420 USD
DAP Tường Phong hạt nâu 64% 418USD
DAP Vân Thiên Hóa hạt xanh 60% bao tiếng Anh 2.750 CNY -2.800 CNY
DAP Tường Phong hạt xanh 64% 420 USD
SA mịn 900 CNY
Phân amon clorua mịn. 810CNY
MAP 60% (10-50) Hồng Thái Bắc 2.400 CNY

 

Tại Đà Nẵng & Duyên hải miền trung:

Thị trường phân bón tại khu vực Duyên hải Miền Trung đang bước vào đợt bón thúc nhưng khối lượng phân bón giao dịch vẫn tương đối ít. Một số mặt hàng tiếp tục được điều chỉnh giảm như: Urea và Kali

Giá tham khảo một số mặt hàng phân bón bán ra thị trường tại khu vực Đà Nẵng như sau:

Loại hàng Đơn giá
Urea Phú Mỹ 7.750 – 7.800đ/kg
Urea Ninh Binh 7.100 – 7.200 đ/kg
Urea Hà Bắc  7.200 – 7.300 đ/kg tại các Ga Khu vực Miền Trung
Kali – Hà Anh (bột) 7.200 – 7.250 đ/kg
Kali – Phú mỹ (bột) 7.200 đ/kg
Kali – Nông sản (hạt mảnh) 8.250 – 8.350đ/kg
Kali – Nông sản (bột) 7.250 – 7.350 đ/kg
Kali – Lào 6.700 – 6.750đ/kg
Lân Lào Cai 2.650 – 2.700đ/kg
Lân Lâm Thao 2.700 – 2.750đ/kg
NPK Phú Mỹ 16-16-8 8.500 – 8.550 đ/kg
NPK Đầu Trâu 16-16-8 8.900 – 9.050 đ/kg
DAP – Đình Vũ (hạt xanh) 10.250 – 10.300 đ/kg
DAP – Đình Vũ (hạt vàng) 10.300 – 10.400 đ/kg

 

Tại Quy Nhơn

Những ngày đầu năm, thị trường phân bón tại khu vực Quy Nhơn trầm lắng lại, giao dịch tương đối nhỏ lẻ. Giá một số mặt hàng Urea, SA có xu thế giảm.

Giá tham khảo một số mặt hàng phân bón bán ra tại thị trường Quy Nhơn:

 

Loại hàng Đơn giá
Urea Phú Mỹ 7.500 – 7.550 đ/kg
Urea Indonesia (hạt trong) 7.200 – 7.300 đ/kg
Urea Indonesia (hạt đục) 7.200 – 7.250 đ/kg
Urea Cà Mau (hạt đục) 7.200 – 7.250 đ/kg
Urea Ninh Bình 7.100 – 7.150 đ/kg
Kali CIS (bột) 7.150 – 7.200 đ/kg
Kali Belarus (bột) 7.050 – 7.150 đ/kg
Kali Israel (bột) 7.050 – 7.150 đ/kg
Kali Israel (mảnh) 8.050 – 8.150 đ/kg
Kali Canada (mảnh) 8.100 – 8.150 đ/kg
Lân Văn Điển 2.940 đ/kg
Lân Lâm Thao 2.800 đ/kg
NPK Hàn Quốc hạt nâu (16.16.8.13S) 8.250 – 8.300 đ/kg
NPK Philipin (16.16.8.13S) 9.400 – 9.500 đ/kg
NPK Hàn Quốc (Phú Mỹ) (16.16.8.13S + TE) 8.350 – 8.450 đ/kg
DAP Trung Quốc (18 – 46) 12.200 – 12.300 đ/kg
DAP Hàn Quốc (18 – 46) 14.500 – 14.800 đ/kg
SA Nhật (Toray) 3.450 – 3.550 đ/kg
SA Trung Quốc 3.450 – 3.500 đ/kg
SA Nhật (Ube) 3.700 – 3.750 đ/kg


Tại TP.
Hồ Chí Minh & Đồng bằng Nam bộ:

Mặc dù giá phân bón đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao hơn khá nhiều so với cùng kỳ năm trước. Theo dự đoán của các Cửa hàng Vật tư Nông nghiệp, khả năng nhiều loại phân bón sẽ tiếp tục giảm giá do tác động từ thị trường phân bón thế giới và do nguồn cung các loại phân bón tại thị trường trong nước dồi dào hơn.

Theo số liệu tổng hợp, tại Cần Thơ nhiều loại phân bón như: Ure, DAP, NPK…. Giảm từ 10.000 – 70.000 đ/bao so với cách đây hơn 1 tháng. Trong đó giảm mạnh nhất là các loại Ure do nguồn cung dồi dào và giá cũng giảm chung theo giá phân bón thế giới.

Tại Đồng Tháp các khu vực đã thu hoach khoảng 40% lúa Đông xuân. Một số khu vực khác như Cao Lãnh đang bón phân cho vụ lúa Hè thu nhưng nhu cầu cũng không nhiều.

Giá tham khảo các loại phân bón bán ra tại TP. Hồ Chí Minh & Đồng bằng Nam bộ như sau:

 

Loại hàng Sài Gòn Cần Thơ-AG-ĐT Sóc Trăng-HG
DAP XHH 64 12.600 đ/kg 12.700 – 12.750 đ/kg, tới kho C2 12.800 -12.900 đ/kg, tới kho C2
DAP XTP 64 12.200 đ/kg12.400 đ/kg 12.400 – 12.600 đ/kg, tới kho C2 12.500 – 12.600 đ/kg tới kho C2
DAP XTP 60 11.600 đ/kg
DAP Đình Vũ 10.200 đ/kg
Kali Nga mảnh  8.200 đ/kg
Kali Belarut 8.050 – 8.100 đ/kg 8.250 – 8.300 đ/kg
Kali Israel mảnh 8.050 -8.100 đ/kg 8.300 -8.400 đ/kg tại kho C1 8.300 -8.400 đ/kg tại kho C1
Kali Israel bột 7.050-7.100 7.300 – 7.400 đ/kg, kho C1 7.300 – 7.400 đ/kg, kho C1
Kali PM mảnh 8.050 – 8.100 đ/kg 8.100 -8.150 đ/kg tại kho C1 8.100 -8.150 đ/kg tại kho C1
Kali Canada mảnh 8.100đ/kg
Ure Indonesia trong 7.000
Ure Indonesia đục 7.100-7.200
Đạm Cà Mau 7.300 đ/kg: 7.400 – 7.500 đ/kg kho C2
Đạm Phú Mỹ 7.400 đ/kg:
Kali Israel mảnh 8.100 đ/kg
Kali Israel bột 7.000 đ/kg
SA Nhật thường 3.350 đ/kg
SA TQ Capro 3.550 đ/kg
SA TQ bột 2.700 đ/kg
SA Nhật k.cương 3.700 đ/kg
SA TQ bột 3.100 đ/kg
SA TQ Mảnh 3.850-3.900  

 

Apromaco

Tin liên quan