vnr500

BẢNG XẾP HẠNG NĂM 2018
VNR500

CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG SẢN APROMACO

xếp thứ 156/500 Doanh nghiệp lớn nhất cả nước.

Chi tiết

 

Tiêu điểm

Thị trường phân bón trong nước đến ngày 05/10/2015

Trong thời gian vừa qua do nhu cầu chăm bón không nhiều nên lượng hàng tiêu thụ trên cả nước đang ở mức thấp, giá phân bón quốc tế có hiện tượng đi xuống, nhất là Urea và DAP nên các mặt hàng phân bón giá giảm nhẹ. Giá phân bón tại các vùng cụ thể như sau:

 

Tại Lào Cai: Tình hình nhập khẩu tại thị trường phân bón Lào Cai nhìn chung đã có thay đổi về lượng của một số loại phân bón trong những ngày cuối tháng. Tuy nhiên thay đổi trên là do sự sụt giảm về giá cả, chủng loại hàng theo yêu cầu gửi hàng tồn kho bên phía Trung Quốc. Tại thị trường Lào Cai tình trạng giao dịch hàng hóa vẫn ảm đạm, mọi hoạt động nhập khẩu hàng hóa đều gửi kho, vận chuyển nội bộ. Giá một số mặt hàng cụ thể như sau:

  • UREA bao tiếng Anh (P.R.C) 880 CNY/tấn
  • DAP Vân Thiên Hóa hạt xanh 64% bao tiếng Anh: 470 USD
  • DAP Vân Thiên Hóa hạt xanh 60% bao tiếng An: 425 USD
  • SA mịn : 850 CNY/tấn
  • SA hạt : 880 CNY/tấn

Trước diễn biến Trung Quốc áp thuế VAT 13% các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón đều tăng giá tất cả các loại mặt hàng phân bón xuất khẩu. Tuy nhiên trước thị trường phân bón Thế giới đang giảm mạnh, nhu cầu tiêu thụ thấp lên nguồn cung đã không thể áp đặt cục bộ được giá mới mà sụt giảm nhanh chóng xuống thấp hơn so với thời điểm chưa áp dụng thuế. Sự sụt giảm giá trên chưa thấy có dấu hiệu hồi phục trong thời gian ngắn hạn đối với mặt hàng UREA và DAP tại thị trường Lào Cai.

Tại Hải Phòng: Giá các loại mặt hàng phân bón tương đối ổn định, lượng hàng tiêu thụ ở mức thấp.

* Giá tham khảo trong khu vực Hải Phòng như sau :

–  Phân Urea.

+Trung Quốc hạt trong           :  7.400 – 7.450 đ/kg

+Trung Quốc hạt đục       :  7.750 – 7.800 đ/kg

+ Phú Mỹ                              :  7950 – 8.000 đ/kg

+ Hà Bắc                     :  7.800 – 7.850 đ/kg

–  Phân kali.

+ CIS ( Bột hồng-đỏ )              : 7.350 – 7.400 đ/kg

+ CIS (Bột trắng )             : 7.850 – 7.900 đ/kg

+ Israel ( Miểng )                      : 7.750 – 7.800 đ/kg

+ Kali ( Hà Anh )              : 7.500 – 7.600 đ/kg

+ Kali ( Phú Mỹ ) đưa ra Hải Phòng :     7.200 – 7.250  đ/kg

+ Kali ( Miểng CIS )                          : 8.600 – 8.650 đ/kg

  • Supe Lân.

+  Lâm Thao               : 2.800 – 2.850  đ/kg

+  Lào Cai                   : 2.800 – 2.830  đ/kg

  • Phân S – A .

+ Trung Quốc hạt mịn                       : 2.750 – 2.880 đ/kg

+ Trung Quốc hạt thô                        : 3.050 – 3.100 đ/kg

+ S-A Kim Cương Nhật                    : 4.100 – 4.150 đ/kg

+ Phân Amonclorua( bột TQ)            : 2.900 – 2.950 đ/kg

+ Amonclorua Hạt                             : 3.500 – 3.550 đ/kg

+ NK : ( Apromaco )                           :       6.400       đ/kg

 

Tại Đà Nẵng :  Do đã hết vụ chăm bón, nên thị trường phân bón tại khu cực Đà nẵng diễn biến trầm lắng, khối lượng mua bán rất ít.

 

– Giá cả tham khao một số mặt hàng phân bón bán ra thị trường tại khu vực Đà nẵng như sau:

  1. Hàng Urea

– Urea Phú mỹ: 7.700 – 7.720 đ/kg

– Urea Ninh Bình: 7.700 – 7.750 đ/kg

– Urea Indo (hạt đục): 7.650 – 7.700 đ/kg

– Urea Indo (hạt trong): 7.500 – 7.550 đ/kg

  1. Hàng Kali:

– Kali – Hà Anh: 7.340 – 7.350 đ/kg

– Kali – Phú mỹ (hạt miểng) 8.100 – 8.150đ/kg

– Kali – Nông sản: 7.330 – 7.350 đ/kg

– Kali – Lào: 6.650 – 6.700 đ/kg

  1. Hàng Lân:

– Lân Lào Cai: 2.850 – 2.900 đ/kg

– Lân Lâm Thao: 2.800 – 2.900 đ/kg

  1. Hàng NPK

– NPK Phú mỹ 16-16-8: 10.200 đ/kg

 

Tại Quy Nhơn: Những ngày cuối tháng 9, thị trường phân bón tại Quy Nhơn vẫn trầm lắng do đang là thời điểm cuối vụ nên nhu cầu sử dụng phân bón ít, lượng hàng giao dịch mua bán không nhiều, giá các mặt hàng phân bón ổn định.

Giá tham khảo một số mặt hàng phân bón bán ra tại thị trường Quy Nhơn:

Phân Urea:

+ Phú Mỹ                          : 7.700 – 7.750 đ/kg

+  Cà Mau(hạt đục)          : 7.500 –  7.600 đ/kg

+ Indonesia(hạt đục)          : 7.500 – 7.600 đ/kg

 

Phân Kaly:

+  CIS(bột)                        : 7.250 – 7.350 đ/kg

+  CIS(mảnh)                    : 8.100 – 8.300  đ/kg

+ Canađa(bột)                   : 7.150 – 7.200 đ/kg

  • Phân SA:

+ Nhật (Toray- Itochu)    : 3.950 – 4.050 đ/kg

+ Nhật(ube- trắng) : 4.050 – 4.100 đ/kg

+ Nhật(ube- vàng)            : 3.850 – 3.900 đ/kg

+ Trung Quốc                   : 3.650  – 3.700đ/kg

 

Phân DAP :

+ Trung Quốc(16 – 44)     : 10.500 – 10.600 đ/kg

+ Hàn Quốc   (18- 46)       : 11.400 – 11.500đ/kg

+ DAP Lào Cai(16-45)     : 9.850  –  9.900 đ/kg

 

Phân NPK :

+  NPK Hàn Quốc (16.16.8) hạt mầu nâu:  9.430đ/kg – 9.500 đ/kg

+  NPK Giocdani   (16.16.8): 10.400 – 10.500 đ/kg.

+  NPK Phú Mỹ     (16.16.8) hạt mầu trắng: 9.400 – 9.450 đ/kg.

Phân Lân :

+   Lân Lâm Thao               :  2.700 đ/kg

+   Lân Văn Điển               :  2.930  đ/kg

+  Supe Lân Lào Cai          :  2.900 đ/kg

Thị trường phân bón thời gian gần đây giá cả có hiện tượng đi xuống, nguyên nhân chính do giá cả phân bón quốc tế đang đi xuống, nhất là Urea và DAP, mặt khác thời điểm hiện tại không phải chính vụ chăm bón nên nhu cầu phân bón trong nước ở mức thấp. Thời gian tới thị trường phân bón trong nước nhiều khả năng sẽ tiếp tục đi xuống ở mức thấp hơn.

Apromaco

Tin liên quan