vnr500

BẢNG XẾP HẠNG NĂM 2018
VNR500

CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG SẢN APROMACO

xếp thứ 156/500 Doanh nghiệp lớn nhất cả nước.

Chi tiết

 

Tiêu điểm

Tình hình giá cả phân bón các nước và cảng chính trên thế giới từ ngày 29/05 – 07/06/2012

Đây sẽ không phải là mức giá chạm đáy, khi Barzil sẽ đặt hàng cho tháng 6, và Ấn Độ công bố hồ sơ dự thầu mới. Đây có thể sẽ là một chất xúc tác cho sự thay đổi hoặc ít nhất là ổn định giá trong thời gian tới.

Một số nhà sản xuất tại Vịnh Ả Rập đã kéo dài sản xuất, giá cung cấp giảm xuống còn 480 đô/tấn fob. Người mua tại châu Á không sẵn sàng mua vào khi thị trường đang giảm xuống.

Giá tại Trung Quốc đã giảm xuống còn 480 – 485 đô/tấn fob cho Ure hạt trong cho tháng 7, nhưng các thương nhân không sẵn sàng để thực hiện các cam kết mới trong khi thị trường quốc tế vẫn còn xu hướng xuống. Giá trong nước đã giảm tuần này, loại bỏ một số áp lực khi cửa số thuế thấp dự kiến sẽ mở vào ngày 1/7.

THỊ TRƯỜNG URÊ   Urê hạt trong:

Yuzhny: 465 – 477 đô/tấn fob                         Baltic: 440 – 460 đô/tấn fob

Trung Quốc: 480 – 485 đô/tấn fob                  Brazil: 490 – 495 đô/tấn cfr.

Urê hạt đục:

Vịnh Ả Rập: 480 – 597 đô/tấn fob                  Iran: 470 – 480 đô/tấn fob

Ai Cập: 495 đô/tấn fob                                               Vịnh Mỹ: 546 – 623 đô/tấn cfr

Tại Baltic, giá bán cho lượng hàng nhỏ ở mức 435 đô/tấn fob.

Các nhà cung cấp tại Ukraina chống lại mức giá trên, và duy trì ở mức 460 đô/tấn fob tại Yuzhny.

 

Tại FSU, Đông Âu:

Yuzhny: Biofert đã bán 20.000 tấn ure hạt trong của Salavat cho lô hàng tháng 6 đến Yuzhny. Giá được báo cáo là 474 đô/tấn fob, nhưng được hiểu là sẽ thấp hơn.

Trammo sẽ tải 55.000 tấn Ure cho Ấn Độ vào đầu tháng sáu mua từ gói thầu AFT với mức 477.50 đô/tấn fob. Gavilon sẽ tải 45.000 tấn Ure hạt trong cho Brazil vào đầu tháng 6. Ameropa sẽ tải 25 – 30.000 tấn cho Peru.

Các nhà sản xuất Ukraina đang yêu cầu mức giá trên 460 đô/tấn fob. Sản xuất còn khoảng 150 – 170.000 tấn để bán vào tháng 6.

Romania: Helm đã bán 60.000 tấn Ure hạt trong từ Intergro cho Ấn Độ. Mức giá là 480 – 485 đô/tấn fob.

Baltic:

Cắc thương nhân được đấu thầu tích cực với các doanh số bán hàng ngắn ở châu Mỹ Latinh. Giá thấp nhất là 430 đô/tấn fob đã được trả giá, và bị từ chối bởi các nhà sản xuất, nhưng có những báo cáo được xác nhận bán hàng ở mức 435 – 440 đô/tấn fob. Doanh số bán hàng mới nhất tại Mexico và Trung/Nam Mỹ là dưới 440 đô/tấn fob.

Châu Âu:

Thổ Nhĩ Kỳ: Người mua hàng đã đặt 60 – 70.000 tấn Ure hạt trong cho giao hàng nhanh. Cả Trammo và Ameropa đều đã bán Ure từ Romania dựa trên giá tháng 5. ở mức 508 – 510 đô/tấn cfr.

Châu Phi:

Ai Cập: Doanh số bán hàng đầu tiên cho tháng 6 đã diễn ra tuần này, giá giảm xuống dưới 500 đô/tấn fob. Xuất khẩu sẵn có rất hạn chế.

Alexfert đã bán được 10.000 tấn Ure hạt đục cho thương nhân ở mức 495 đô/tấn fob.

Trung Đông:

Sau khi bỏ lỡ các doanh nghiệp ở Ấn Độ, một số nhà sản xuất ở vùng vịnh Ả Rập đã tìm cách bán hàng tại chỗ. Giá đã giảm xuống còn 480 đô/tấn fob vào cuối tuần này.

Pic: Sẽ tải 100.000 tấn cho Gavilon bao gồm cả việc bán cho Pakistan. Giá được báo cáo là 498 – 500 đô/tấn fob.

Fertil: Ure hạt đục được bán nhanh chóng. Trammo vận chuyển 25.000 tấn cho Brazil và các thương nhân cũng được cung cấp ở mức 480 đô/tấn fob.

Châu Á:

Ấn Độ: Hồ sơ dự thầu tiếp theo cho Ure có khả năng sẽ công bố vào tuần tới. Đồng Rupee đã giảm xuống thấp hơn so với đồng đô la Mỹ, đẩy chi phí nhập khẩu và gây lo ngại cho chính phủ. Tỷ giá hối đoái giảm xuống 56,60 rupee/1 đô vào ngày 30/5. Xem xét giảm thiểu chi phí gia tăng của nhập khẩu, và hàm ý một sự gia tăng lớn trong các dự luật trợ cấp cho Ure vào năm 2012 – 2013. Sức mua lúa mì tăng 31% so với cùng kỳ, đạt đến 33,63 triệu tấn, tăng gần 8 triệu tấn so với năm trước.

Trung Quốc: Loại bỏ một số áp lực do chính phủ thắt chặt kiểm soát xuất khẩu nên giá trong nước đã có xu hướng giảm. Giá tại Sơn Đônggiảm 70 – 80 nhân dân tệ còn khoảng 2.300 nhân dân tệ/tấn.

Nhu cầu trong nước tương đối thấp, khi giá quốc tế giảm kéo theo giá trong nước cũng giảm. Giá cung cấp Ure hạt trong từ các nhà cung cấp đã tụt xuống 480 – 485 đô/tấn fob, Ure hạt đục cao hơn 10 đô/tấn.

Nhu cầu ở Đông Nam Á đang bị hạn chế, và đấu thầu của Ấn Độ phải 1 – 2 tuần nữa. Giá các nhà cung cấp đưa ra cho Ure trong túi đóng bao 9.5 kg giảm còn 450 đô/tấn fob.

Thái Lan: Helm đã bán 15.000 tấn Ure hạt đục Trung Quốc giao ngay ở mức 515 đô/tấn cfr.

Mưa nhiều tại Thái Lan, đồng thời vụ mùa chính chuẩn bị bắt đầu, sẽ gia tăng sức mua tại đây. Nhập khẩu Ure thấp hơn so với cùng kỳ là 26% khoảng 641.000 tấn.

Châu Mỹ:

Mỹ: Giá Ure hạt đục tiếp tục bị trượt giá tại Mỹ, khi nhu cầu cho vụ xuân đã kết thúc. Giá được trích dẫn cho tháng 7 là 435 đô/tấn fob. Sẽ có một số nhu cầu từ người trồng lúa trong tháng 6 này.

Brazil: Người mua tại cuộc họp IFA tuần trước, đã trả tiền trên 500 đô/tấn cfr cho Ure hạt trong. Cung cấp đã giảm xuống còn 490 đô/tấn cfr tuần này.

Ure hạt đục được giới hạn hôn. Các thương nhân được cung cấp tại Trung Đông là 530 đô/tấn cfr, nhưng đang phải buộc giảm xuống còn 510 – 515 đô/tấn cfr.

 

THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE

Giá DAP tại một số thị trường:

Vịnh Mỹ: 490 – 495 đô/tấn fob                       Baltic: 565 – 585 đô/tấn fob

Brazil: 600 – 610 đô/tấn cfr                 Trung Quốc: 560 – 580 đô/tấn cfr.

 

Ấn Độ kết luận mức giá cho DAP tại 580 đô/tấn cfr. Đồng Rupee đang bị mất giá nên cần phải tăng từ 10 – 20% giá trong nước, có thể kéo nhập khẩu xuống.

Biểu đồ 2: Biểu đồ so sánh giá DAP

 

Các hoạt động tuần này diễn ra hầu như tại Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh. Tại Ấn Độ mức giá cuối cùng 580 đô/tấn cfr.

Đồng Rupee giảm xuống mức thấp nhất 56 đô/tấn. Không có trợ cấp từ chính phủ. YUC đã bán DAP với mức giá tương đương 575 – 580 đô/tấn fob./

Tại Suez, các thương nhân và nhà sản xuất đang phải khó khăn để bán tại 63 – 640 đô/tấn cfr.

Có rất nhiều hàng DAP tại Trung Quốc và MAP tại nga.

Mỹ: PhosChem đã đồng ý một thoả thuận 500- 700 đô/tấn cho hợp đồng ở Ấn Độ với mức 580 đô/tấn cfr.

Mexico: Fertinal đã bán 2 lô hàng 25 – 30.000 tấn MẠP đến Ameropa ở mức 585 đô/tấn fob vào cuối tháng 6, đầu tháng 7.

Brazil: Trammo được cho là đã bán lượng hàng nhỏ ở mức thấp 580 đô/tấn cfr.

Ấn Độ: Phoschem đã công bố một thoả thuận cung cấp 500 – 700.000 tấn DAP cho 2 khách hàng lớn của Ấn Độ, cho các lô hàng thông qua tháng 2 năm 2013. Giao dịch được thoả thuận ở mức 580 đô/tấn cfr.

Sabic và Yuc cũng đồng ý hợp đồng DAP cho năm 2012 – 2013 với IFFco/IL ở mức 575 – 580 đô/tấn cfr.

Với mức giá DAP giải quyết tại 580 đô/tấn cfr, tỷ giá hối đoái hiện nay là 56,30/1đôla, tương đương với mức 32.656 rupee/tấn.

Pakistan: Mức giá 580 đô/tấn cfr, lượng tiêu thụ DAP tăng 10% so với cùng kỳ. khi vụ mùa bắt đầu với năng suất địa phương là 177.000 tấn, nhập khẩu khoảng 370.000 tấn và 227.000 tấn sẵn có, nhu cầu tổng thể là 600.000 tấn.

Bangladesh: YUC đã bán hàng DAP với giá tương đương 575 – 580 đô/tấn fob.

Trung Quốc: Giá DAP trong nước ổn định, ở mức 3.100 – 3.150 nhân dân tệ/tấn. Sản xuất chủ yếu tập trung vận chuyển DAP đến các cảng xuất khẩu, xây dựng hàng tồn kho.

Thái Lan: Thị trường yên tĩnh, khi thương nhân không thể bán trên 590 đô/tấn cfr. Khách hàng Việt Nam cung cấp ở mức 585 đô/tấn cfr.

 

 

THỊ TRƯỜNG POTASH

Giá hợp đồng tại một số nơi trên các thị trường:

Vancouver: 450 – 455 đô/tấn fob                  FSU: 420 – 425 đô/tấn fob

Ấn Độ: 490 – 530 đô/tấn cfr                          Israel: 440 – 445 đô/tấn fob

Tâm trạng của các đại biểu tại Hội nghị IFA tại Doha tuần trước có thể được mô tả như là thận trọng và bi quan với ngoại lệ về sức mua tại Brazil, nơi có nhu cầu mạnh đối với đậu nành, và mùa hè này là vụ ngô. Người mua yêu cầu một sự ổn định. Cuộc khủng hoảng kinh tế loé lên một lần nữa ở Châu Âu đã mang lại tất cả những điều không chắc chắn vào thị trường MOP năm này. Mặc dù giá nông sản có lợi nhuận.

Nền kinh tế Ấn Độ không được ổn định, mặc dù nhiều quốc gia khác có sức tăng trưởng. Đồng Rupee tuần này giảm xuống mức thấp nhất so với đồng đôla Mỹ, điều này làm cho MOP chi phí tốn kém hơn khi nhập khẩu, nghĩa là chi phí cho nông dân tăng lên tương ứng, trừ khi chính phủ trợ cấp mức giá được thay đổi.

Trung Quốc: Không có đề xuất về giá được đưa ra tại hội nghị IFA, một số nhà cung cấp lấy tiền đề mức 470 đô/tấn cfr.

Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá MOP

Ấn Độ: Vận chuyển 1triệu 740.000 tấn theo hợp đồng hiện hành.

Các giá hợp đồng hiện tại là 490 đô/tấn hoặc 530 đô/tấn cfr, bao gồm 180 ngày, trước sự giảm giá thông thường. Hy vọng rằng chính phủ có thể cho phép gia tăng giá Ure.

Brazil: Canpotex đề phòng bán hàng cho kháhc với mức giá ở cấp độ mới 550 – 560 đô/tấn cfr cho người mua lứon nhỏ.

 

 

THỊ TRƯỜNG SULPHUR

Giá hợp đồng Sulphur tại một số thị trường:

Vancouver: 200 – 205 đô/tấn fob        Vịnh Mỹ: 180 – 185 đô/tấn fob

Trung Quốc: 210 – 215 đô/tấn cfr       Trung Đông: 180– 200 đô/tấn fob

Xu hướng tăng giá tại chỗ đã tiếp diễn, Các nhà cung cấp đấu tranh để thiết lập mức 220 – 225 đô/tấn cfr. Mức tồn kho tại Trung Quốc hiện nay đã có hơn 2 triệu tấn. Để thanh lý với mức giá tương đương 210 – 217 đô/tấn cfr. Trong tháng tới mở cửa xuất khẩu tiếp tục hỗ trợ nhu cầu mạnh mẽ của lưu huỳnh.

Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giá lưu huỳnh

Một hàng hoá tại Saudi cung cấp tại 225 đô/tấn cfr tại Doha.

Tại Indonesia: SIEC đã bán 32.000 tấn lưu huỳnh đến Gresik ở mức 2222 – 223 đô/tấn cfr.

Ấn Độ: Giá tại Ấn Độ đã đạt đỉnh. Khuyến khích sản xuất, ở mức 210 đô/tấn.

Trung Đông: Tăng giá tại chỗ trong Q.2. Từ 205 lên 220 đô/tấn fob.

Iran: 35.000 tấn lưu huỳnh dạng hạt của IGCCC đã được tải đến Trung Quốc.

 

 

 

THỊ TRƯỜNG AMONIAC

Ventspils: 560 – 585 đô/tấn fob                                   Yuzhny: 550 – 570 đô/tấn fob

Ấn Độ: 515 – 540 đô/tấn cfr                            Trung Đông: 490 – 610 đô/tấn cfr

Giá tại chỗ được thiết lập tăng hơn nữa khi người mua nỗ lực để đảm bảo trọng tải cho tháng 6. Mitsui mua 15.000 tấn từ Sabic vào đầu tháng 6 ở mức 617 đô/tấn tang 47 đô/tấn. Nhà máy KPI ở Bontang được khởi động lại ngày hôm nay sau khi tắt máy khoảng 3 tuần. Mitsubishi vẫn đang tìm kiếm đảm bảo cho các lô hàng hợp đồng.

 

Biểu đồ 5: Biểu đồ so sánh giá amoniac

Tại Yuzhny, NF vẫn đang đàm phán khoảng 90.000 tấn cho tháng 7 và 8, do các nhà máy tại đây sẽ đóng cửa bảo trì vào mùa hè.

Có báo cáo rằng Trammo đã đồng ý ở mức giá tối thiểu 560 đô/tấn fob.

Ấn Độ: OCP tuần này giải quyết giá phos acid ở mức 885 đô/tấn cfr tại Ấn Độ cho việc cung cấp khoảng 100.000 tấn P2O5 cho khách hàng thường xuyên.

 

TÓM TẮT: Giá Ure tuần này tiếp tục giảm mạnh tại hầu khắp các thị trường, do chưa có các hợp đồng mua vào, trong khi phải đến 1 – 2 tuần nữa Ấn Độ mới công bố hồ sơ dự thầu. Thị trường mua bán DAP tuần này chủ yếu chỉ diễn ra ở Ấn Độ, Pakistan, và Bangladesh, không có nhiều thay đổi về giá.

Apromaco

Tin liên quan