vnr500

BẢNG XẾP HẠNG NĂM 2018
VNR500

CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG SẢN APROMACO

xếp thứ 156/500 Doanh nghiệp lớn nhất cả nước.

Chi tiết

 

Tiêu điểm

Thị trường phân bón Quốc tế tuần từ 27/07- 03/08

Ure hạt trong ở mức ổn định, trong khi đó Ure hạt đục có tăng đôi chút. Giá trong nước của Nga và Ukraina là 370 đô/tấn fob, có rất ít nhu cầu để giá có thể di chuyển lên. Trong khi đó, các thương nhân đã mua vào Ure hạt đục cho lô hàng đến Bắc Mỹ, với giá lên đến 472 đô/tấn fob tại Ai Cập, và 450 đô/tấn fob tại AG.

THỊ TRƯỜNG URÊ Urê hạt trong:

Yuzhny: 370 – 380 đô/tấn fob                         Baltic: 367 – 380 đô/tấn fob

Trung Quốc: 383 – 390 đô/tấn fob                  Brazil: 410 – 413 đô/tấn cfr.

Urê hạt đục:

Vịnh Ả Rập: 435 – 472 đô/tấn fob                  Iran: 385 – 390 đô/tấn fob

Ai Cập: 472 đô/tấn fob                                   Vịnh Mỹ: 496 – 505 đô/tấn

Biểu đồ 1: Biểu đồ giá Ure

 

IPL đã mua gần 1,5 triệu tấn Ure theo đấu thầu ngày 14/7. Các thương nhân sẽ xuất xưởng ít nhất 1 triệu tấn Ure từ Trung Quốc bao gồm các gói trong hồ sơ dự thầu, với mức 400 – 500.000 tấn di chuyển từ Iran và Yuzhny.

Một mức 350 – 400.000 tấn Ure Trung Quốc ước tính được bán cho các đơn vị thanh lý, để cân bằng cho sức mua đến 10/9. Giá ổn định tại Trung Quốc ở mức 380 – 390 đô/tấn fob. Các thương nhân đã mua thêm 160.000 tấn từ các nguồn khác nhau để vận chuyển đến Mỹ và Canada vào tháng 8.

Ước tính nhập khẩu của Mỹ đang chạy 35 – 40% vào Q.3. Giá Ure hạt đục giao dịch ở mức tương đương với 490 – 495 đô/tấn cfr.

Tại FSU, Đông Âu:

Yuzhny: Thị trường Ure đã không hoạt động tuần này. Các nhà sản xuất Ure bán hàng trong tháng yêu cầu mức 400 đô/tấn fob, các thương nhân không sẵn sàng trả tiền. Giá trong nước từ doanh số bán hàng ở Mỹ Latinh phản ánh mức 380 đô/tấn fob. AFT có 20 – 30.000 tấn còn lại để bán. DniproAzot có 60 – 70.000 tấn để bán.

 

Baltic:

Giá giao dịch ở mức 360 – 380 đô/tấn fob. Các nhà sản xuất báo cáo giá thầu ở mức cao hơn 390 đô/tấn fob. Giá tại thị trường Mỹ latinh phản ánh mức giá thấp hơn.

Uralchem: Đã bán 15.000 tấn Ure hạt trong cho lô hàng đến bờ biến phía đông Trung Mỹ ở mức giá 365 – 370 đô/tấn fob.

Eurochem: Đã bán được 30.000 tấn Ure hạt đục cho lô hàng vào đầu tháng 8 đến Nola và 25.000 tấn cho tải hàng tháng 8 đến Nola với mức giá 455 – 460 đô/tấn fob.

Châu Âu:

Thổ Nhĩ Kỳ: Kastamonu đấu thầu cho 3.000 tấn Ure hạt trong tuần này, giá cung cấp được thực hiện tại 380 đô/tấn fob tại Yuzhny.

Ý: Vụ mùa đã kết thúc. Yara đã giảm giá Ure hạt đục của mình đến 20 Euros/tấn còn 430 đô/tấn. Yara đẩy mạnh xuất khẩu Ure hạt đục.

Châu Phi:

Ai Cập: Helwan tổ chức đấu thầu ngày 24/7 cho 25.000 tấn Ure hạt đục, Trammo trúng thầu với mức 472 đô/tấn fob. Koch là 470 đô/tấn fob.

Châu Á:

Ấn Độ: IPL nói đã hoàn thành tổng cộng 1,5 triệu tấn Ure theo đấu thầu vào ngày 14/7. Các cuộc đàm phán vẫn tiếp tục vào giữa tuần. Trọng tải dự kiến sẽ chiếm khoảng 25% nhu cầu nhập khẩu của Ấn Độ vào cuối năm nay.

Doanh số bán hàng giảm 5% so với cùng kỳ năm. Cung cấp khoảng 13%.

Nhập khẩu cho đến nay là khoảng 2 triệu tân. Ước tính Ấn Độ có thể mua thêm 4,5 triệu tấn trong năm nay để đáp ứng yêu cầu của các vụ mùa.

Pakistan: TCP sẽ đấu thầu vào ngày 27/7 cho 50.000 tấn Ure cho lô hàng trong vòng 15 ngày ở mức 426.39 đô/tấn cfr.

Trung Quốc:

Ure hạt trong: Các thương nhân đang tìm mua Ure cho lô hàng đến Ấn Độ. Tổng cộng 1,5 triệu tấn. Giá tại các cảng bờ biển phía đông trong khoảng 408 – 409 đô/tấn cfr.

Hiện nay, cung cấp từ các nhà cung cấp Trung Quốc là khoảng 390 đô/tấn fob so với hồ sơ dự thầu là 380 – 385 đô/tấn. Dreymoor đã mua một số lượng vào tuần trước tại 383 – 388 đô/tấn fob. Các nhà cung cấp Trung Quốc phải giảm giá xuất khẩu để bán cho thương nhân Ấn Độ.

Ure hạt đục: Trammo và Ameropa đã mua 25.000 tấn Ure hạt đục của Fudao vào khoảng 435 đô/tấn fob. Simplot đã mua 25.000 tấn Ure hạt đục vận chuyển đến Phần Lan, Mỹ và bờ biến phía tây. Ba thương nhân mua hàng Ure hạt đục từ miền Bắc Trung Quốc với giá 414 – 425 đô/tấn fob cho lô hàng đến Mỹ Latinh.

Ure xuất khẩu: Xuất khẩu 91.000 tấn trong tháng 6, từ tháng 1 – tháng 6 là 311.000 tấn. Thấp hơn 54% so với cùng kỳ năm ngoái. Nửa năm 2011 là 680.000 tấn ure.

Thái Lan: Giá Ure hạt đục trong khoảng 435 – 450 đô/tấn cfr, nhưng được thiết lập để di chuyển cao hơn trong tháng 8 khi các tác động của mức giá fob tăng ở Trung Đông.

Indonesia: Pusri đã đóng thầu vào ngày 24/7 cho 60.000 tấn Ure hạt đục cho lô hàng tháng 8 và 10.000 tấn ure hạt trong. Nó đã bán 30.000 tấn Ure hạt đục đến Trada ở mức 447 đô/tấn fob.

Châu Mỹ:

Mỹ: Giá Ure hạt đục đã nới lỏng trong tuần này. Giá giao dịch ở mức 460 – 463 đô/tấn fob vào đầu tuần.

Mexico/Trung Mỹ: 47.000 tấn Ure hạt đục được mua từ Keytrade theo cầu 19/7 ở mức 440 đô/tấn cfr cho hàng tháng 8.

Brazil: Người mua hàng đang tích cực tìm kiếm Ure hạt trong cho ngày. Giá đã di chuyển lên một chút. Cuối tuần trước, nhà cung cấp Nga bán với giá 405 – 410 đô/tấn cfr, tuần này người mua chủ yếu thanh toán trong phạm vi 410 – 415 đô/tấn cfr.

 

 

THỊ TRƯỜNG PHOSPHATE

Giá DAP tại một số thị trường:

Vịnh Mỹ: 510 – 512 đô/tấn fob                                   Baltic: 540 – 595 đô/tấn fob

Tampa: 555 – 562 đô/tấn cfr                            Trung Quốc: 558 – 560 đô/tấn cfr.

Brazil đã thanh toán lên đến 610 đô/tấn cfr cho Marốc và Nga tuần này. Giá sà lan DAP của Mỹ ở mức 510 – 512 đô/tấn fob, nhưng nhu cầu vẫn không nhiều. Ấn Độ có nhu cầu 400.000 tấn DAP ở phía đông.

Biểu đồ 2: Biểu đồ giá DAP

Thị trường phosphate đã trở lại trong tuần này. với giá DAP ở Mỹ 510 đô/tấn fob tại Nola. Tại Brazil, OCP kinh doanh với sản phẩm MAP của Nga ở mức 610 – 615 đô/tấn cfr.

Giá lương thực đậu tương và giá ngô tăng đã khuyến khích các nhà sản xuất đẩy giá cao hơn. OCP ở mức 640 – 650 đô/tấn cfr.

Mỹ: Trammo đã bán 8 – 10.000 tấn DAP đến Trung Mỹ ở mức 555 đô/tấn fob cho lô hàng tháng 8. Cuối tuần trước, Keytrade đã bán 10.000 tấn DAP/MAP đến Trung Mỹ ở mức 560 đô/tấn fob. Thị trường trong nước đã tăng trở lại 5 – 10 đô/tấn.

Brazil: Ameropa đã bán được lô hàng đên Brazil ở mức 600 – 605 dô/tấn cfr. OCP đã giải quyết 75 – 85.000 tấn MAP với các đối tác của nó ở mức 610 – 615 đô/tấn cfr.

Ấn Độ: Người mua DAP với 400.000 tấn ở mức 580 đô/tấn cfr. Quantum đã bán đợc 100.000 tấn DAP Trung Quốc đến CIL và IPL. Những người mua Ấn Độ đang cố gắng trì hoãn mạch DAP vào tháng 8 do lo ngại về mùa mưa tới.

Trung Quốc: Do xuất khẩu hạn chế, nên các nhà sản xuất DAP cũng cắt giảm sản lượng. YUC chạy mức mức 80%, Sinochem ở mức 50 – 80%, Wengfu ở mức 70%.

Giá của các nhà sản xuất chính cung cấp tại 560 đô/tấn fob. Giá ở Ấn Độ là không hấp dẫn, xuất khẩu DAP Trung Quốc giảm xuống còn 77.181 tấn. Trong đó phần lớn (45.000 tấn) được vận chuyển đến Việt Nam, với chỉ 20.000 tấn cho Ấn Độ. Tháng 6 thuế xuất khẩu bắt đầu mở nhưng lượng xuất khẩu giảm 77% so với cùng kỳ. Năm 2011 khi mở cửa thuế xuất khẩu là 332.377 tấn xuất khẩu. Năm 2010 là 404.256 tấn. Nửa năm 2012, DAP xuất khẩu là 269.847 tấn, giảm hơn một nửa trong tổng số 642.395 tấn xuất khẩu trong cùng thời kỳ năm 2011.

Thị trường trong nước: Nhà sản xuất đang chuyển sự chú ý vào thị trường tháng 8. Giá giao trung bình khoảng 3.360 – 4.000 nhân dân tệ/tấn.

 

THỊ TRƯỜNG POTASH

Giá hợp đồng tại một số nơi trên các thị trường:

Vancouver: 450 – 455 đô/tấn fob                  FSU: 420 – 425 đô/tấn fob

Ấn Độ: 490 – 530 đô/tấn cfr                          Israel: 440 – 445 đô/tấn fob

Thị trường yên tĩnh trong tuần này, không có tin tức gì từ những nhà cung cấp khi đàm phán một cách nghiêm túc với các người mua Trung Quốc. Người bán vẫn hy vọng rằng các nhà nhập khẩu ở Trung Quốc sẽ chấp nhận giá tương tự, để giao hàng cho Nhật Bản và Đông Nam Á. Xuất nhập khẩu trong tháng 6 đạt 749.463 tấn, tăng 38% so với cùng kỳ. Các nhà cung cấp chính là Nga, tiếp theo là Israel.

Biểu đồ 3: Biểu đồ giá MOP hạt

Bán hàng mới đã được công bố tuần này bởi APC, đã bán được khoảng 30.000 tấn sang châu Phi ở mức 530 – 550 đô/tấn.

Ấn Độ: IndoGulf đã mua 1 – 2 bưu kiện hàng MOP ở mức giá cfr của Ấn Độ. Indogulf không bất bất kỳ một lượng hàng nhập khẩu nào trong năm nay.

MOP nhập khẩu trong giai đoạn tháng 6 đạt 605.830 tấn và doanh số bán hàng trong giai đoạn này là 408.600 tấn. Cổ phiếu đóng cửa vào tháng 6 là 99.460 tấn, giảm 102.870 tấn.

Việt Nam: Có một số tàu nhập khẩu lượng MOP về các cảng như sau:

– MV Nordic Barents – BPC chuyển 11.000 tấn cho SFC tại cảng Hồ Chí Minh.

– Mv Oriental – BPC chuyển 26.000 tấn cho Hanexim tại cảng Cái lan / Đà Nẵng.

– 1 nửa tàu hàng tháng 7 – Mv Lavaux-BPC chuyển 33.000 tấn cho SFC tại cảng Tp.HCM.

– 1 nửa tàu hàng tháng 7 – Mv Sheng Mu – ICL chuyển 16.000 tấn cho Thiên Lộc tại cảng Tp.HCM.

– giữa tháng 7 – MV Georgia Bo – Canpotex chuyển 15.000 tấn cho Newquest tại cảng HCM.

Mỹ: Kinh doanh mới xuất hiện cho thấy một sự gia tăng giá trong phạm vi 495 – 500 đô/tấn fob.

 

 

THỊ TRƯỜNG SULPHUR

Giá hợp đồng Sulphur tại một số thị trường:

Vancouver: 203 – 208 đô/tấn fob                    Vịnh Mỹ: 180 – 185 đô/tấn fob

Trung Quốc: 198 – 203 đô/tấn cfr                   Trung Đông: 180– 200 đô/tấn fob

 

Trọng tâm của thị trường lưu huỳnh đã quay sang Bắc Phi, giá cho Q.3 đang được giải quyết. OCP đã đồng ý giao hàng cho Q.3 ở mức 210 đô/tấn cfr. Kuwait 210 đô/tấn cfr. Nga giao hàng sulphur hạt ở mức 195 – 200 đô/tấn cfr.

Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giá sulphur

 

Một số nhà cung cấp Trung Đông có các cuộc đàm phán hợp đồng tại Trung Quốc, nhưng vẫn còn những bế tắc do những ý tưởng về giá giữa người mua và người bán. Giá cfr mới của Trung Quốc được thành lập tại 198 đô/tấn cfr. Có tin rằng một người mua Trung Quốc có thể đã đồng ý giá Q.3 là 200 đô/tấn fob, nhưng điều này là không thể được xác nhận.

Ấn Độ: RCF đã mở hồ sơ dự thầu giá dưới 20 hồ sơ với 10.000 tấn /1lô hàng. Phạm vi cung cấp là 215 – 221 đô/tấn cfr.

Trung Quốc: Nhập khẩu tổng cộng 700.000 tấn lưu huỳnh trong tháng 6, giảm 37% so với tổng số 1.118 triệu tấn. Mức giá giảm dần từ 215 – 225 đô/tấn cfr xuống còn 202 – 210 đô/tấn cfr.

Trung Đông: 1 người mua Trung Quốc đã đồng ý giá Q.3 của Trading là 200 đô/tấn fob.

 

 

THỊ TRƯỜNG AMONIAC

Ventspils: 602 – 615 đô/tấn fob                                   Yuzhny: 600 đô/tấn fob

Ấn Độ: 620 – 650 đô/tấn cfr                            Trung Đông: 609 – 663 đô/tấn fob

Giá tại Tampa đã được giải quyết ở mức 690 đô/tấn cfr. Thị trường cao hơn so với tuần trước. Tại Baltic, Uralchem đã bán 20.000 tấn hàng đến Koch ở mức 615 đô/tấn fob, tăng khoảng 10 đô/tấn. Tại Trung Đông, giá cũng nhích dần lần 4 đô/tấn khi lượng bán 23.000 tấn từ Sabic đến Ả Rập Xếut.

Biểu đồ 5: Biểu đồ so sánh giá tại Yuzhny và Trung Đông

Tại khu vực Đông Nam Á, đấu thầu bán hàng cho 3.000 tấn từ PIM của Thái Lan ở mức 660 đô/tấn fob vào đầu tháng 8.

NF Trading đã bán 120.000 tấn đến Yara và Koch cho tháng 8. Giá vẫn được giữ ở mức 600 đô/tấn fob. Và mức này sẽ không thay đổi trong một số tuần.

Sabic đã bán 23.000 tấn đến Mitsui ở mức 663 đô/tấn fob.

Giá tại Ấn Độ tuần này được đánh giá ở mức 620 – 650 đô/tấn cfr.

 

 

 

TÓM TẮT; Thị trường Ure ở mức ổn định, Ure hạt đục có tăng đôi chút. Trong tuần này, các hoạt động mua bán diễn ra nhiều hơn, nhiều nơi đã công bố các gói thầu mới. Trong một vài tuần tới, giá Ure sẽ di chuyển lên. Thị trường DAP, MOP ở mức ổn định do nhu cầu không nhiều, đây là giai đoạn chuyển vụ, nên nhiều nơi vẫn chưa chính thức đi vào sản xuất. Giá amoniac tăng cao, lượng hàng đã gần như khan hiếm khi mà nhu cầu mua vào thì cao.

Tin liên quan