x

 

vnr500

BẢNG XẾP HẠNG NĂM 2018
VNR500

CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG SẢN APROMACO

xếp thứ 156/500 Doanh nghiệp lớn nhất cả nước.

Chi tiết

 

Tiêu điểm

Tổng quan thị trường phân bón trong nước kỳ II tháng 11 năm 2012

1/ Diễn biến thị trường trong nước

1.1. Diễn biến giá cả Thị trường phân bón trong nước nửa cuối tháng 11/2012 vẫn trầm lắng, nhu cầu phân bón cho vụ Đông Xuân tại một số địa phương bắt đầu tăng, nhưng do nguồn cung dồi dào khiến giá Urê vẫn tiếp tục giảm. Cụ thể giá tại một số địa phương như sau:

Tại các tỉnh phía Bắc, nhu cầu chăm bón cây vụ Đông không nhiều, thời vụ gieo cấy lúa chiêm xuân còn xa nên thị trường phân bón không có nhiều biến động, giá Urê Phú Mỹ vẫn duy trì ở mức 9.600 – 9.700 đồng/kg.

Tại Đà Nẵng đã bắt đầu vào vụ Đông Xuân nhưng thị trường phân bón vẫn ảm đạm so với cùng thời điểm các năm. Giá Urê biến động giảm nhẹ, Urê Phú Mỹ giảm 350 đồng/kg, xuống còn 9.300 – 9.350 đồng/kg, giá Urê TQ giảm 50 đồng/kg, xuống còn 8.950 đồng/kg; giá phân Lân Lào Cai giảm 50 đồng/kg, xuống còn 2.950 đồng/kg.

Tại khu vực Tây Nguyên hiện vẫn đang trong thời kỳ thu hoạch cafe nên nhu cầu phân bón không đáng kể, giá giá Urê tiếp tục xu hướng giảm. Tại Qui Nhơn, giá Urê Phú Mỹ giảm 350 đồng/kg, xuống còn 9.300 – 9.350 đồng/kg, giá Urê TQ giảm 100 đồng/kg, xuống còn 8.800 – 8.900 đồng/kg.

Tại Tp.Hồ Chí Minh, giá Urê Phú Mỹ giảm 280 đồng/kg, xuống còn 9.250 đồng/kg; Urê Trung Quốc giảm 50 đồng/kg, xuống còn 8.900 đồng/kg.

Tại Tiền Giang, giá Urê Phú Mỹ giảm 200 đồng/kg, xuống còn 9.600 đồng/kg; giá Urê Trung Quốc giảm 100 đồng/kg, xuống còn 8.900 đồng/kg.

 

Tham khảo giá bán lẻ một số chủng loại phân bón tại các địa phương

đầu tháng 12/2012

(ĐVT: đồng/kg)

Thị trường Chủng loại Ngày 7/12/2012 So với nửa đầu tháng 11/2012 (%)
Hà Nội Urê TQ 9.300 0

 

  Urê Ninh Bình 9.600 – 9.700 0
  Lân Lào Cai 2.700 0
Đà Nẵng Urê TQ 8.950 -50
  Urê Phú Mỹ 9.300 – 9.350 -350
  Lân Lào Cai 2.950 -50
Qui Nhơn Urê TQ 8.800 – 8.900 -100
  Urê Phú Mỹ 9.300 – 9.350 -350
  Lân Lào Cai 3.000 0
  1. Hồ Chí Minh
Urê TQ 8.900 -50
  Urê Phú Mỹ 9.250 -280
  Lân Lào Cai 3.050 0
Tiền Giang Urê TQ 8.900 -100
  Urê Phú Mỹ 9.600 -200
  Lân Lào Cai 3.050 0

1.2. Tình hình nhập khẩu phân bón

1.2.1. Tình hình nhập khẩu phân bón 11 tháng đầu năm 2012

Ước tính nhập khẩu phân bón của cả nước tháng 11/2012 đạt 393 nghìn tấn với kim ngạch 196 triệu USD, giảm 2,95% về lượng nhưng lại tăng 17,01% về kim ngạch so với tháng 10/2012. Lũy kế 11 tháng đầu năm 2012, nhập khẩu phân bón Việt Nam đạt 3,59 triệu tấn, kim ngạch 1,56 tỷ USD, giảm 9,1% về lượng, giảm 4,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2011.

Trong đó, phân Urê nhập khẩu ước đạt 479 ngàn tấn với kim ngạch nhập khẩu 191 triệu USD, giảm 55,2% về lượng và 54,1% về giá trị so cùng kỳ năm 2011; phân SA ước đạt 936 ngàn tấn với kim ngạch nhập khẩu 222 triệu USD, so với cùng kỳ năm trước tăng 16,6% về lượng và 24,7% về giá trị; phân DAP ước đạt 568 ngàn tấn với kim ngạch nhập khẩu 361 triệu USD, giảm 2,4% về khối lượng và tăng 0,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2011; phân NPK ước đạt 276 ngàn tấn với kim ngạch nhập khẩu 143 triệu USD, giảm 7,1% về khối lượng nhưng lại tăng 2,9% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

1.2.2. Tình hình nhập khẩu phân bón trong kỳ từ 07/11 – 22/11/2012

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, nhập khẩu phân bón trong kỳ từ 07/11 – 22/11/2012 đạt 168 nghìn tấn với kim ngạch 72 triệu USD, giảm 12,3% về lượng và giảm 5,3% về kim ngạch so với kỳ trước.

 

Tham khảo chủng loại phân bón nhập khẩu trong kỳ từ 07/11 – 22/11/2012

 

Kỳ từ 07/11 –

22/11/2012

Kỳ từ 23/10 – 8/11/2012 So với kỳ 23/10 – 8/11/2012
Chủng loai Lượng (tấn) Trị giá

(1.000 USD)

Lượng (tấn) Trị giá

(1.000 USD)

Lượng

%

Trị giá

(%)

Tổng 168.148 72.224 191.779 76.258 -12,3 -5,3
Kali 50.080 25.019 25.550 12.662 96,0 97,6
DAP 37.130 21.004 38.981 21.422 -4,7 -2,0
NPK 14.738 7.565 30.855 12.740 -52,2 -40,6
Urê 15.306 6.093 23.800 9.786 -35,7 -37,7
SA 19.999 4.156 36.309 8.054 -44,9 -48,4
Amoni Clorua 3.213 647 15.704 3.165 -79,5 -79,5
Phân bón lá 176 352 161 374 9,1 -5,9
Loại khác 27.507 7.387 20.419 8.055 34,7 -8,3

2/ Thị trường thế giới

Nửa cuối tháng 11/2012, giá Urê tại một số khu vực trên thị trường thế giới đã hồi phục khá, thị trường giao dịch sôi động hơn. Tuy nhiên đà tăng giá ở thời điểm này có thể chỉ mang tính tạm thời, bởi nhu cầu không có chuyển biến lớn. Giá một số chủng loại phân bón cụ thể như sau:

Giá Urê hạt trong tại Yuzhny tăng 2,7% lên 385 – 387 USD/tấn; tại khu vực biển Baltic tăng 0,2% lên 367 – 370 USD/tấn, tại Trung Quốc tăng 0,5% lên 381 – 390 USD/tấn.

Giá Urê hạt đục tại Ai Cập tăng 0,7% lên 420 – 422 USD/tấn (FOB), tại Vịnh Mỹ tăng 0,1% lên 430 – 433 USD/tấn.

Thị trường DAP tiếp tục trầm lắng, nhu cầu vẫn ở mức thấp, hoạt động giao dịch ít. Trong khi đó, nguồn cung khá dồi dào khiến giá DAP tiếp tục giảm hầu hết ở các thị trường, tại Baltic giảm 4,6% xuống còn 505 – 525 USD/tấn, tại Trung Quốc giảm 1,8% xuống còn 530 – 540 USD/tấn, tại Vịnh Mỹ giảm 5,6% xuống còn 430 – 433 USD/tấn, tại Tampa giảm 3,4% xuống còn 495 – 505 USD/tấn.

Sau thời gian dài duy trì ở mức cao, giá Ammonia cũng đã quay đầu giảm ở hầu hết các thị trường trên thế giới, tại Fsu giá Ammonia giảm 1,5% xuống còn 640 USD/tấn, tại Trung Đông giảm 2,1% xuống còn 690 USD/tấn, tại Tampa giảm 4,9% xuống còn 685 USD/tấn.

Dự báo thời gian tới thị trường phân bón thế giới nhiều khả năng vẫn tiếp tục chịu sức ép giảm giá bởi áp lực nguồn cung khá dồi dào nhất là nguồn Urê khá lớn từ Indonesia và Trung Quốc, trong khi nhu cầu vẫn yếu.

 

Tin liên quan